Xuất khẩu sang Thái Lan, giấy và sản phẩm từ giấy tăng mạnh vượt trội

Là một trong những thị trường trong danh sách đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD 5 tháng đầu năm 2017, Việt Nam đã thu về từ thị trường Thái Lan 1,7 tỷ USD, tăng 23,56% so với cùng kỳ năm 2016.

Trong rổ hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Thái Lan 5 tháng đầu năm nay, mặt hàng giấy và các sản phẩm từ giấy có tốc độ tăng mạnh vượt trội so với các mặt hàng khác, tuy kim ngạch chỉ đạt 8,4 triệu USD, nhưng tăng hơn gấp 2,7 lần (tức tăng 173,36%). Mặt hàng có tốc độ tăng mạnh đứng thứ hai phải kể đến than đá, tăng 164,9% đạt 4,1 triệu USD, kế đến là dầu thô, tăng 161,83% đạt kim ngạch 146,9 triệu USD.
Đặc biệt, mặt hàng chủ lực xuất khẩu sang Thái Lan thời gian này là điện thoại các loại và linh kiện, đạt kim ngạch cao nhất 408,4 triệu USD, chiếm 22,8% tổng kim ngạch, tăng 20,4% so với cùng kỳ 2016. Đứng thứ hai về kim ngạch là máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện, đạt 213,5 triệu USD, tăng 56,71%, kế đến là dầu thô.
Nhìn chung, 5 tháng đầu năm 2017, xuất khẩu sang Thái Lan các mặt hàng đều có tốc độ tăng trưởng dương, chiếm 83,3% và ngược lại mặt hàng với tốc độ suy giảm chỉ chiếm 16,6%, trong đó xuất khẩu xăng dầu giảm mạnh nhất, giảm 99,02% tương ứng với 299,2 nghìn USD.
Ngoài ra, xuất khẩu một số mặt hàng xuất khẩu sang Thái Lan có tốc độ tăng trưởng khá như: vải mành, vải kỹ thuật tăng 94,18%;dây điện và dây cáp điện tăng 76,02%; sản phẩm từ cao su tăng 55,93% và cà phê tăng 58,7% so với cùng kỳ 2016.
Thống kê sơ bộ TCHQ xuất khẩu sang thị trường Thái Lan 5 tháng 2017 (ĐVT: USD)
Mặt hàng 5 tháng 2017 5 tháng 2016 So sánh (%)
Tổng 1.786.034.638 1.445.497.692 23,56
Điện thoại các loại và linh kiện 408.421.163 339.233.288 20,40
Máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện 213.548.445 136.266.486 56,71
Dầu thô 146.940.982 56.120.894 161,83
Máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng khác 129.874.623 123.666.023 5,02
Phương tiện vận tải phụ tùng 127.509.867 125.958.705 1,23
Hàng thủy sản 93.023.985 92.586.322 0,47
Sản phẩm từ sắt thép 59.127.599 50.078.916 18,07
Sắt thép các loại 58.343.242 47.351.223 23,21
Hàng dệt, may 38.590.802 31.128.004 23,97
Xơ, sợi dệt các loại 33.448.858 24.735.688 35,23
Hạt điều 27.985.796 24.843.165 12,65
Kim loại thường khác và sản phẩm 27.889.634 12.238.858 127,88
Sản phẩm hóa chất 22.704.914 21.079.318 7,71
Hàng rau quả 20.715.665 18.498.141 11,99
Cà phê 20.463.322 12.894.498 58,70
Sản phẩm từ chất dẻo 19.542.172 18.960.774 3,07
Giày dép các loại 18.650.455 15.511.137 20,24
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 18.344.700 18.514.617 -0,92
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 17.545.339 14.961.361 17,27
Dây điện và dây cáp điện 16.186.102 9.195.723 76,02
Chất dẻo nguyên liệu 15.530.042 13.355.710 16,28
Hạt tiêu 15.386.242 16.403.855 -6,20
Sản phẩm gốm, sứ 14.653.168 14.636.009 0,12
Vải mành, vải kỹ thuật khác 13.427.163 6.914.904 94,18
Giấy và các sản phẩm từ giấy 8.468.850 3.098.101 173,36
Gỗ và sản phẩm gỗ 8.134.222 7.936.602 2,49
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 7.592.320 7.644.293 -0,68
Túi xách, ví, vali, mũ, ô dù 6.308.796 6.238.578 1,13
Sản phẩm từ cao su 6.269.569 4.020.829 55,93
Hóa chất 6.226.455 5.112.818 21,78
Than đá 4.109.524 1.551.372 164,90
Phân bón các loại 2.605.398 1.857.562 40,26
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 1.681.553 1.732.776 -2,96
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 1.131.204 778.061 45,39
Xăng dầu các loại 299.235 30.600.893 -99,02
Quặng và khoáng sản 55.680 61.023 -8,7

Tác giả Vinanet

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0912019299